1. Khái niệm xi mạ Niken điện ?
Xi mạ niken điện là việc sử dụng dòng điện và phụ gia của ngành xi mạ để phủ một lớp màng bảo vệ lên bề mặt kim loại cần mạ giúp cải thiện chất lượng và thẩm mỹ cho sản phẩm. Đây cũng là một loại hình xi mạ được ứng dụng rộng rãi trong ngành xi mạ hiện nay.
2. Hoá chất mạ Niken điện
Hóa chất xi mạ Niken đóng vai trò then chốt quyết định chất lượng về độ bền cũng như tính thẩm mỹ của sản phẩm sau mạ. Bên cạnh đó, hoá chất được sử dụng cũng phải đảm bảo về độ an toàn, thân thiện môi trường.
Để quá trình mạ được thành công đòi hỏi những sản phẩm hóa chất an toàn, hiệu quả, cùng tôi tìm hiểu nhé !

3. Nibrite 5500 giải pháp tối ưu cho xi mạ niken điện
Đôi nét về sản phẩm
Nibrite 5500 được sử dụng trong quy trình mạ niken bóng, tạo ra lớp mạ bóng, độ dẻo cao, dễ uốn.
Hệ phụ gia Nibrite 5500 có nồng độ cao, lượng phụ gia cần bổ sung rất thấp, có độ san phẳng cao, giúp tránh các vấn đề về lớp mạ khi mật độ dòng điện quá cao hoặc quá thấp. Nó có thể dùng cho mạ quay hoặc mạ treo.
Lợi ích
– Khả năng san phẳng bề mặt tuyệt vời
– Khoảng mật độ dòng điện hoạt động rộng
– Thích hợp cho mạ treo và mạ quay
– Dễ bảo dưỡng
– Dễ kiểm soát.
Phương pháp phân tích
1. Clorua
Thuốc thử
– AgNO3 0.1N (dung dịch thể tích chuẩn)
– NaHCO3
– Dung dịch K2CrO4 20% w/v
Phương pháp
- Làm lạnh mẫu đến nhiệt độ phòng.
- Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch cho vào bình nón 250 ml.
- Thêm 100 ml nước DI.
- Thêm 2g NaHCO3 và lắc cho đến khi hòa tan hết.
- Thêm 2-3 giọt dung dịch K2CrO4 20% .
- Chuẩn độ bằng AgNO3 0.1N cho đến khi dung dịch chuển sangg màu da cam thì dừng l ại.
- Ghi lạ thể tích dung dịch AgNO3 0.1 N = t ml.
Tính toán
t x 2.378 = g/L NiCl2
Bổ sung
Mỗi 1g/L thiếu cần bổ sung thêm 1g/L NiCl2
2. Nickel
Phương pháp phân tích này được sử dụng sau khi bổ sung thêm NiCl2.
Thuốc thử
– EDTA 0.2N (Dung dịch thể tích chuẩn)
– Dung dịch NH4OH
Phương pháp
- Làm lạnh dung dịch đến nhiệt độ phòng.
- Dufnng pipet lấy 2.0 ml dung dịch mạ cho vào bình nón 250 ml.
- Thêm 100ml nước DI.
- Thêm 10ml dung dịch NH4OH.
- Thêm một ít chất chỉ thị murexit.
- Tiến hành chuẩn độ bằng ETDA 0.2N cho đến khi dung dịch chuyển sang màu tímthì dừng lại.
- Ghi lại thể tích dung dịch ETDA 0.2N = t ml.
Tính toán
t x 2.935 = g/L Ni
Bổ sung
Mỗi 1g/L Ni thiếu cần bổ sung thêm 4.48g/L of NiSO4.6H20.
3. H3BO3
Thuốc thử
– NaOH 0.1N (dung dịch thể tích chuẩn)
– Dung dịch đệm (Hòa tan 60g/L natri citrate trong 100 ml nước DI. Thêm 600 ml glycerol.
– Hòa tan 2 g phenolphtalein trong 10 ml methanol và thêm vào hỗn hợp. Pha thành 1 lít dung dịch).
Phương pháp
- Làm lạnh dung dịch đến nhiệt độ phòng.
- Dùng pipet lấy 1.0 ml dung dịch cho vào bình nón 250 ml.
- Thêm 25 ml dung dịch đệm.
- Chuẩn độ từ từ bằng NaOH 0.1 N cho đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng thì dừng lại.
- Ghi lại thể tích dung dịch NaOH 0.1 N = t ml.
Tính toán
t x 6.184 = g/L H3BO3
Bổ sung
Mỗi 1g/Lthiếu cần bổ sung thêm 1g/L H3BO3
Mọi thắc mắc Quý khách hàng vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH CN & PT ATH VIỆT NAM
Hotline: 0986 504 869 – 0986 066 244
Email: athvietnam@athgroup.com.vn
Fanpage: Công nghệ xi mạ ATH
Link Fanpage: https://www.facebook.com/hoachatximaATH.vn/
Bài viết liên quan:
https://www.athgroup.com.vn/ma-niken-dien-la-gi/







